Bỏ túi cách lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất

Bất động sản đang được đánh giá là nghề có tiềm năng phát triển lớn cũng như kinh doanh phát đạt trong những năm gần đây. Khi nhu cầu chuyển nhượng đất đai ngày càng tăng cao thì quyền và nghĩa vụ của đôi bên cũng được bảo đảm nhờ vào hợp đồng chuyển nhượng cũng như các quy định của pháp luật. Nhu cầu mua bán đất đai càng lớn thì nguy cơ bị lừa đảo ngày càng cao khi thủ đoạn của các đối tượng ngày càng tinh vi. Do vậy chúng tôi đã tổng hợp các kiến thức về mua bán và quyền chuyển nhượng đất đai nhằm hy vọng giảm bớt được các nguy cơ cho quý bạn đọc.

1. Căn cứ hình thành quyền sử dụng đất đai

Quyền sử dụng đất được nhà nước quy định rõ trong các luật và điều khoản  trong bộ luật hình sự nhằm giúp những người sở hữu thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ cũng như khai thác được tối đa các tiềm năng của đất đai.

Các căn cứ về quyền sử dụng đất đã được nhà nước ban hành rõ trong bộ luật dân sự cũng như được chỉnh lý bổ sung qua các kỳ đại hội như sau:

1.Đất đai thuộc tài sản của nhà nước, được nhà nước quản lý và phân bố.

2.Đất đai thuộc quyền sở hữu cá nhân, gia đình, doanh nghiệp,.. được nhà nước thừa nhận.

3.Đất thuộc quyền sở hữu bởi  cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức,.. nhung được sang nhượng hợp pháp từ bên thứ 2 không phải nhà nước.

Những quy định pháp lý trên là cơ sở để bạn có thể chứng minh quyền sử dụng đất cũng như chuẩn bị những giấy tờ phù hợp.

2. Hợp đồng  chuyển quyền sử dụng đất đai

Hình thức của hợp đồng cũng giống như các loại hợp đồng khác, chỉ chấp nhận dưới dạng văn bản và chỉ có hiệu lực khi được xác nhận bởi các cơ quan, tổ chức công chứng tại địa phương.

Bộ luật dân sự đã quy định đầy đủ các nội dung cần có trong hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất đai tại điều 698 như  Tên, địa chỉ của các bên; Quyền, nghĩa vụ của các bên, loại đất, hạng đất, diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng đất.; Thời hạn sử dụng đất của bên chuyển nhượng; thời hạn sử dụng đất còn lại của bên nhận chuyển nhượng; Giá chuyển nhượng; Phương thức, thời hạn thanh toán,…

3. Các điều kiện chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai

Các quy định về điều kiện sử dụng đất đai được nhà nước quy định, quyết định quyền và nghĩa vụ cũng như bảo vệ các lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.

Để có thể chuyển nhượng hoặc thực hiện các quyền thế chấp, cho tặng,.. chỉ khi thỏa mãn các điều kiện sau:

1. Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

2. Đất không được là tài sản đang bị tranh chấp.

3. Còn hạn sử dụng đất.

Nhà nước ban hành các điều lệ quy định điều kiện xác định quyền sở hữu nhằm 3 mục đích sau:

-bảo vệ quyền sở hữu đất đai của nhà nước.

– Bảo vệ quyền lợi của nhân dân khỏi các hành vi buôn bán, kinh doanh đất trái phép.

-Làm cơ sở ngăn chặn các hành vi tích lũy, lấn chiếm đất của công, đất thuộc quyền  sở hữu của các nhân, tổ chức khác.

-Là cơ sở trong các vụ việc, vụ kiện liên quan đến đất đai.

>>> Xem thêm: hợp đồng thuê quyền sử dụng đấthợp đồng góp vốn kinh doanhhợp đồng uỷ quyền nhà đất – Tìm hiểu thông tin luật hữu ích tại Luật Thái An

4.Nguyên tắc nhượng quyền sử dụng đất

Để bảo vệ tài nguyên đất đai khỏi xâm hại, chiếm giữ trái phép và bảo vệ lợi ích của quốc gia,.. luật pháp đã quy định các nguyên tắc chuyển quyền sử dụng trong bộ luật dân sự.

Điều 691 bộ luật dân sự đã quy định các nguyên tắc như sau:

a. Đất đai chuyển nhượng qua lại giữa các cá nhân tổ chức phải là đất sở hữu hợp pháp và chỉ khi có sự đồng ý, cho phép của nhà nước.

Theo quy định hiện hành, việc chuyển nhượng quyền sở hữu đất đai chỉ có thể thực hiện đối với các chủ thể nhật định, mà những người này phải đáp ứng đủ các điều kiện theo yêu cầu của pháp luật.

b. Hợp đồng được sử dụng cho cuộc chuyển nhượng phải ghi rõ nội dung, đủ theo các tiêu chí và quy định luật đã ban hành.

c. Bên nhận quyền sở hữu đất đai phải thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thống nhất với bên nhượng quyền ghi trong hợp đồng, không được sử dụng sai mục đích đã ghi cũng như sử dụng hợp đồng ngoài thời hạn cho phép.

Loading Facebook Comments ...